Máy lọc nước

CÁC CHẤT Ô NHIỄM VÔ CƠ THƯỜNG GẶP TRONG NGUỒN NƯỚC Ô NHIỄM

Công nghiệp, nông nghiệp, chất thải sinh hoạt có thể làm cho nguồn nước bị ô nhiễm vô cơ gây tổn hại sức khỏe con người và động vật. Những hóa chất vô cơ thường là chất có nguồn gốc khoáng sản. Kim loại, muối, và khoáng chất là những ví dụ điển hình.

Sau đây là những chất gây ô nhiễm vô cơ phổ biến nhất có thể tìm thấy trong nhiều nguồn nước ô nhiễm hiện nay.

nuoc gay o nhiem

Nguồn nước bị ôm nhiễm

Canxi (Ca)

Canxi (Ca) là một thành phần chính tạo nên độ kiềm của nước. Ở mức độ nhất định nó có khả năng trung hòa axit trong nước nhưng nếu vượt quá tiêu chuẩn thì sẽ gây hại cho sức khỏe con người.

Asen (As)

Asen trong nước ngầm có nguồn gốc cả từ môi trường tự nhiên và từ những hoạt động của con người. Nó không mùi và không vị nhưng có thể gây tổn thương da, gây ra các vấn đề hệ tuần hoàn và làm rối loạn hệ thần kinh. Ngoài ra, tiếp xúc với chất này lâu dài còn có thể hình thành các thể ung thư khác nhau. Tiêu chuẩn nước uống hiện nay quy định hàm lượng thạch tín tối đa là 0,05 mg/L nhưng tương lai sẽ được nghiên cứu và giảm xuống còn 0,005 mg/L để bảo vệ cho sức khỏe con người.

Bari (Ba)

Cũng giống như asen (As), Bari xuất phát từ tự nhiên và thường tồn tại với hàm lượng nhỏ trong nhiều nguồn nước ngầm. Nếu vượt quá tiêu chuẩn 2,0 mg/L, nó có thể gây ra các vấn đề hệ thần kinh và tuần hoàn, làm huyết áp tăng cao dẫn đến đột quỵ.
Chất “cứng”

Đây là một thuật ngữ chung dùng để chỉ các chất vô cơ như cacbonat canxi (CaCO3) tạo nên độ cứng của nước. Độ cứng không phải là mối đe dọa sức khỏe, nhưng nó gây ra hàng loạt các vấn đề thẩm mỹ và làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người. Nó có thể được loại bỏ bằng các phương pháp làm mềm xử lý nước nhưng lại làm tăng nguy cơ tích tụ natri ảnh hưởng đến sức khỏe.

Clorua (Cl)

Chloride xuất hiện tự nhiên trong hầu hết các nguồn nước ngầm. Hàm lượng tối đa cho phép của nó trong nước là 250 mg/L bởi vì nó có thể gây ra vị mặn và mùi khó chịu, cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.

Đồng (Cu)

Hàm lượng đồng cho phép tối đa là 1,0 mg/L vì nó gây ra vị kim loại, vị cay đắng đặc trưng, thậm chí là hằn lại những vết màu xanh ở những nơi mà nó đi qua. Hơn nữa, nếu vượt quá 1,3 mg/L, nó sẽ gây ra chuột rút dạ dày nghiêm trọng và các bệnh đường ruột khác.

Sắt (Fe)

Sắt tồn tại tự nhiên trong nước bởi các hoạt động khai thác mỏ. Nó gây ra hương vị kim loại trong nước và để lại các vết bám màu nâu đỏ ở những nơi đi qua. Do đó, hàm lượng tối đa cho phép của sắt là 0,3 mg/L.

Chì (Pb)

Chì là một kim loại nguy hiểm. Nếu vượt quá tiêu chuẩn, nó liên quan mật thiết đến nguy cơ ung thư, đột quỵ và cao huyết áp. Thậm chí nó có thể kìm hãm sự phát triển của hệ thống thần kinh ở trẻ, gây ra sinh non, giảm cân, co giật, rối loạn hành vi, tổn thương não, và làm giảm chỉ số IQ ở trẻ em.

Hydrogen Sulfide (H2S)

Đây là một loại khí tự nhiên hòa tan phổ biến trong nước ngầm. Chỉ với hàm lượng rất nhỏ thôi, loại khí này cũng đã gây khó chịu cho người sử dụng nước. Và trong những điều kiện đặc biệt, H2S trở nên rất độc hại.

Sunfat (SO4)

Sulfat thường có mặt với hàm lượng cao ở các nguồn nước cung cấp tư nhân. Hàm lượng tối đa theo quy định của SO4 là 250mg/L. Nếu vượt quá 500 mg/L, nó có tác dụng xấu đến nhuận tràng và gây khó chịu đường tiêu hóa.

Nguồn : greenhouses.com.vn

|máy lọc nước|máy lọc nước nano|máy lọc nước ro|máy lọc nước  gia đình|

 

 

Bài viết liên quan